Trang tiếng Việt

 Trang Nhà Quảng Đức

Trang tiếng Anh

Mật Tông


......... .


 

 

Mật Tạng Bộ 1 _ No. 874 (Tr. 310 _ Tr. 317).

 

KIM CƯƠNG ĐỈNH NHẤT THIẾT NHƯ LAI CHÂN THẬT NHIẾP ĐẠI THỪA HIỆN CHỨNG

 ĐẠI GIÁO VƯƠNG KINH

_QUYỂN THƯỢNG_ 

Phạn Hán dịch: Đời Đường_ Đặc Tiến Thí  Hồng Lô Khanh_ Tam Tạng Sa Môn  BẤT KHÔNG Phụng chiếu dịch.

Việt dịch: HUYỀN THANH.

Sưu tập Phạn Chú: HUYỀN THANH

 

---o0o--- 

 

THÂM DIỆU BÍ MẬT KIM CƯƠNG GIỚI TAM MUỘI GIA

 

TU TẬP DU GIÀ NGHI (Thứ Nhất)

 

Cúi lạy Bạc Già Phạm,

Đại Tỳ Lô Giá Na,

Hay vì Tự  Tại Vương.

Diễn nói Kim cang Giới,   

Pháp Công Đức vô biên,

Thành năm Luân Giải Thoát

Ba mươi bảy Trí Thân.

Nay con quy mệnh lễ,

Du già Đại Giáo Vương,

Khai diễn một Phật Thừa,

Ba Mật Tạng Như Lai

Là Thừa không thể sánh,

Tối thượng tối đệ nhất

Chỉ:Phật Bất Cộng Trí (Trí chẳng chung cùng của Phật)

Tương ứng thành Phật Môn.

Vì khiến kẻ ngộ nhập

Viên thành Pháp Thân tịnh

Bạc Già Phạm ba đời

Đều y Pháp này thành

Vì thế các Như Lai

Kính lễ Pháp NHƯ LÝ

Nếu  người tu Pháp nầy

Khéo trụ địa vị Thầy

Đủ Tộc Tính Tướng Tốt

Tâm điều nhu (mềm dịu khéo dạy) ngay thẳng

Thường dùng Giới nghiêm thân

Thanh tịnh không  sợ hãi

Nơi Thừa Bí Mật nầy

Quyết định Tín Giải sâu.

Nghĩa: Không, Hữu, Tính, Tướng.

Tùy Hóa Đạo nên biết

Trụ phương tiện Đại Bi

Hoằng nhiếp các Quần Phẫm

Hay khiến điều sở y.

Đến được Như Lai vị (địa vị của Như Lai)

Đã vào Kim Cương Giới

Đại Đạo Trường Chư Phật

Sinh tại nhà Như Lai

Nhận Quán Đỉnh Pháp Vương.

Chiêm lễ nơi Thánh Tôn.

Chẳng bỏ Tâm Bồ Đề

Cung kính A Xà Lê.

Ngang bằng tất cả Phật

Bao nhiêu lời Giáo Hối

Đều nên phụng hành hết

Ơû các nơi Đồng Học

Chẳng sinh Tâm kiêu mạn

Kính như Kim Cương Thủ

Cho đến các  Hàm Thức

Cũng chẳng nên khinh não

Các hàng Trời, Thần, Tiên

Đều chẳng nên lễ phụng

Đừng hủy báng, ngạo mạn.

Nhìn thấy các Pháp Cụ

Chẳng cỡi lên, đùa nghịch

Vì trong Đạo Trường này

Nơi các Thánh giữ gìn

Gần gũi theo Đạo Sư (A Xà lê).

Được truyền dạy Quán Đỉnh

Hiểu rõ Tam Ma Gia (Samaya_Bản thệ)

Các đạo Chánh Biến Tri

Thông minh, giáo: rộng, lượïc

Thân, Ngữ, Tâm Du Già

Khéo giải Man Đa La (Manïdïala)

Liễu nghĩa thật Chân Ngôn.

A Xà Lê như vậy.

Chư Phật, nơi xưng tán

Ngang bằng Bạc Già Phạm.

Đại Tỳ Lô Giá Na,

Tức là các Như Lai

Kim Cương, Liên Hoa Thủ,

Hư Không, Xảo Nghiệp Tôn.

Cho nên thủ hộ chắc

Tam Muội Gia Đại Tôn

Vượt hơn thân mệnh nhiều,

Thường tu Nghi Thức ngoài

Tẩy xúc, nhấm Xỉ Mộc.

Ăn, Đậu Khấu, Hương Xoa (Đồ Hương – dầu thơm)

Khiến thân khẩu thơm sạch.

Chẳng nên ăn Huân tạp

Rượu thịt, các uế xúc.

Ăn uống lìa các lỗi

Chẳng nên cùng người khác

Ngồi nằm chung một giường.

Thường Khiết thân Tịnh căn.

Khiến trong ngoài không nhơ.

Chẳng để móng tay dài

Ở bẩn là Nghịch Giáo

Trong: ấy là sáu căn

Dùng ba Mật tịnh trừ

Ngoài: là các Nghi Tắc

Pháp, nước thơm quán đỉnh

Hoặc ngoại duyên chẳng đủ

Liền dùng Pháp Tĩnh Trừ

Lý Thú này tối thắng

Nên quán niệm chữ Lam (– RAMï)

Tĩnh trừ dơ trong ngoài

Chẳng tắm thành tắm gội

Gột rửa ngang Hư Không.

Không dơ như Pháp Giới

Tương ứng đủ Sự Lý.

Như Lai rất khen ngợi

Sơ (ban đầu) khởi Kim Cương Định

Hiểu (Giác) khắp các Quần Phẩm

Đi tức Như Lai đi

Ngồi tức Như Lai ngồi

Các Nhập,  không ngôn thuyết

Một Âm tràn Pháp Giới

Lợi lạc hết không sót

Thế Gian: Khí, Hữu Tình (2 loại Thế Gian)

Nghiêm tĩnh Như Lai Thổ.

Nếu Tự Tha kiến lập

Thắng Định Man Noa La

Chọn đất kết Đàn Trường

Như Kinh đã diễn nói

Trên thí lọng Diệu Thiên

Chung quanh đều treo phướng

Chuỗi ngọc, chuông, phong linh…

Xen kẽ rũ cúng dường.

Bày vị trí các Tôn.

Rải hoa mùa trang nghiêm.

Hiền Bình, nước Ứ Già

Hương đốt, hoa, dầu thơm

Đèn sáng, thức ăn uống

Vật báu chứa vàng bạc

Lại dùng chén trong sạch.

Rải nước thơm Chân Ngôn.

Lại dùng hương đốt xông.

Bày biện bốn bên Đàn

Thành tâm tác cúng dường.

Kẻ tu hành Du Già

Mỗi lúc vào Đàn Trường

Quán Thân như  Phổ Hiền (Samanta Bhadra)

Chân đạp lên hoa sen.

Đến nơi cửa Tinh Thất

Đóng cửa xưng chữ Hồng (HÙMï)

Trợn mắt (Nộ mục) trừ bất tường.

Tức năm thể sát đất.

Kính lễ chân Thế Tôn.

Với Pháp Nhất Thừa, Tăng.

Liền quỳ dài chắp tay.

Đủ Pháp mới nên vào

Kim Cương Tam ma địa (Vajra Samàdhi)

Chữ LAM (_RAMï) phát lửa Trí

Đốt trừ Nhân hư vọng

Nhóm: Tình, Khí, Hư Không.

Đều tác ý Như Lý

Tâm thành tựu Như Lý

Đấy gọi là Pháp Tính (Dharmatà)

Pháp an trụ Pháp Vị

Đây gọi là Pháp Giới

Lại gia Thân, Khẩu, Tâm

Thành ba Thân ba Mật.

Chân Ngôn Hạnh Bồ Tát

Cần phải khéo tu tập

Xoa dầu thơm khắp tay

Lại dùng hương đốt xông

Kết Tịnh Khí Thế Gian.

Tịch Quang Hoa Tạng Ấn.

Liền dùng tay Định Tuệ (2 bàn tay)

Quán niệm pháp Ly Trần (lìa bụi dơ)

Chân Ngôn xưng, như vậy

“Án – Bá nho ba nga đát tát phộc Đạt Ma”

  全介  珈扔丫半 屹楠叻猣

* OMÏ – RÀJA UPAGATAHÏ  SARVA DHARMA

Tiếp nên tịnh ba nghiệp

Quán bản thân thanh tịnh

Tụng Chân Ngôn Minh này

Được ba nghiêp đều tịnh.

Tĩnh Thân Chân Ngôn là:

“Án – Tát phộc bà phộc truật đà, tát phộc đạt ma

Tát phộc bà phộc, truật độ Hám”

 辱矢向 圩益 屹楠 叻猣 辱矛向 圩砰狫

* OMÏ – SVABHÀVA  (SUDDHA – SARVA DHARMA  SVABHÀVA  (SUDDHA UHÀMÏ

Do Chân Ngôn này nên

Thân ấy thành Pháp Khí

Nơi Hư Không, quán phật

Tràn đầy như hạt mè

Liền tụng Biến Chiếu Minh.

Thấy Chư Phật rõ ràng

Quán Phật Chân Ngôn là:

“Khiếm – phộc nhật la đà đổ”

  向忝四加

* KHAMÏ – VAJRADHÀTU.

Cảnh giác các Như Lai

Đàn Tuệ (2 ngón út) móc chặt nhau.

Tiến Lực (2 ngón trỏ) cùng vịn nhau.

Đấy gọi là Khởi Ấn

“Án – phộc nhật_la để sắt_xá Hồng”

向忝 凸岨

* OMÏ – VAJRA TISÏTÏA HÙMÏ

Tưởng chữ Hồng ( _ HÙMÏ) tại tim

Biến thành chày Ngũ cổ (Chày Kim Cương có 5 chia)

Nên tưởng trong toàn thân

Bao nhiêu số bụi nhỏ

Là Kim Cương Tát Đỏa (Vajrasatva)

Kim Cương Chưởng duỗi tý (cánh tay)

Toàn thân sụp đất lễ

Xả thân khắp Pháp Giới

Phụng hiến A Súc Tôn (Aksïobhya)

Hết lễ, thờ Chư Phật.

Chân Ngôn là: “Án – Tát phộc đát tha nga đá – Bố tổ bá_tha nẵng dã đát_ma nẫm – Nễ lị_dã đá dã nhĩ – tát phộc đát tha nga đa, phộc nhật_la tát_đát phộc, địa sắt_xá, sa_phộc hàm, hồng”

屹湱凹卡丫凹 觢介 扔辱左伏 摓觡 市渹凹 仲亦 屹湱 凹卡丫凹 向忝屹班囚沰 渢伐

* OMÏ – SARVA TATHÀGATA PÙJA PASVANÀYA ATMANÀMÏ NIRYÀTA YÀMI – SARVA TATHÀGATA VAJRASATVA ADHISÏTÏA  SVÀMAMÏ – HÙMÏ.

Tiếp tưởng chữ Đát_Lạt (_ TRÀHÏ)

Báu Kim Cương ở trán

Tưởng thân là bình báu

Số bụi nhỏ trong thân

Tưởng thành Kim Cương Tạng (Vajra Garbha)

Toàn thân dùng trán lễ

Kim Cương Chưởng ở Tim.

Phụng hiến Bảo Sinh Tôn (Ratna Samïbhava)

Tưởng ở vô biên cõi

Tay cầm mão Ngũ Phật

Rưới tất cả đỉnh Phật.

Chân Ngôn là: “Án – Tát phộc đát tha nga đá, bố nhạ tị sái ca dã đát_ma nẫm – Nễ ly_dã đá dã nhĩ – Tát phộc đát tha nga đá, phộc nhật_la la đát_ma tị sái tả, sa_phộc hàm, đát_lạc”

屹湱 凹卡丫凹 觢仄石宇乙伏 狣摓觡 市渹凹 仲亦 屹楠 凹卡丫凹 向忝先寒 狣石趔弋 渢伐 

* OMÏ – SARVA TATHÀGATA PÙJA ABHISÏAIKÀYA ATMANÀMÏ NIRYÀTA YÀMI – SARVA TATHÀGATA VAJRA RATNA ABHISÏIMÏCA  SVÀMAMÏ – TRÀH.Ï

Miệng: Quán chữ Ngột_Lị ( _ HRÌHÏ)

Liền tưởng sen tám cánh

Quán thân là hoa sen

Số bụi nhỏ trong thân

Tưởng thành Kim Cương pháp (Vajra Dharma)

Toàn thân dùng miệng lễ

Kim Cương Chưởng ở đỉnh

Phụng hiến vô lượng thọ (Amitàyus)

Tưởng khắp các Phật Hội

Mà thỉnh chuyển Pháp Luân.

Chân Ngôn là: “Án – Tát phộc đát tha nga đá, bố nhạ bát_la phộc đá nẵng dã đát_ma nẫm, nễ lị_dã đá dã nhĩ – Tát phộc đát tha nga đá, phộc nhật_la đạt ma bát_la phộc li_đá dã, sa_phộc hàm, ngột_lị_dĩ”

屹湱 凹卡丫凹 觢介 盲向彎左仲摓觡 市渹凹 仲帆 屹湱 凹卡丫凹 向忝叻 盲向彎左伏 渢赩

* OMÏ – SARVA TATHÀGATA PÙJA PRAVARTTANÀYA ATMANÀMÏ NIRYÀTA YÀMI – SARVA TATHÀGATA VAJRA DHARMA PRAVARTTÀYA  SVÀMAMÏ – HRÌHÏ.

Tưởng chữ A ( _AHÏ) ở đỉnh

Biến thành Nghiệp Kim Cương (Vajra Karma)

Quán thân thuần Kim Cương.

Số bụi nhỏ trong thân

Đều thành Kim Cương nghiệp

Toàn thân dùng đỉnh lễ

Kim Cương Chưởng ngang tim.

Phụng kiến Bất Không Tôn (Amogha Siddhi)

Tưởng ở khắp Tập Hội

Quán Thân Nghiệp Kim Cương.

Rồi tác cúng dường lớn.

Chân Ngôn là: “Án – Tất phộc đát tha nga đá, bố nhạ ca lỗ ma ni, a đát_ma nẫm, nễ lị_dã đá dã nhĩ – tát phộc đát tha nga đá, phộc nhật_la ca lỗ_ma, câu lỗ, sa_phộc hàm, A”

屹湱 凹卡丫凹 觢介一 狣摓觡 市渹凹 仲亦 屹湱 凹卡丫凹 向忝一 乃冰 渢赩 

* OMÏ – SARVA TATHÀGATA PÙJA KARMANÏI ATMANÀMÏ NIRYÀTA YÀMI – SARVA TATHÀGATA VAJRA KARMA KURU  SVÀMAMÏ – AHÏ.

Tiếp kết Kim Cương Trì Đại Ấn

Thiền Tuệ (ngón cái phải và ngón út trái) Đàn Trí (ngón út phải và ngón cái trái) cùng cài ngược

Gối phải sát đất đặt (Kim Cương Chưởng) trên đỉnh

Mỗi mỗi tưởng lễ chân Như Lai

Duỗi ngón từ đỉnh như rũ đai

Từ Tim xoay chuyển như thế múa

Kim Cương Hợp Chưởng đặt trên đỉnh

Chân Ngôn là: “Án – Tát phộc đát tha nga đá, ca lỗ nhĩ, phộc chỉ tức đá, phộc nhật_la, bát_la noa một, phộc nhật_la, mãn ná nẫm, ca lỗ nhĩ – Án phộc nhật_la, vật”

屹湱 凹卡丫凹 乙伏 名唏柰 向忝盲仕 向忝向刡觡 一刎亦 向忝

* OMÏ – SARVA TATHÀGATA KÀYA  VÀK CITTA VAJRA PRANÏANÀMÏ – VAJRA VANDANÀMÏ KARA UMI – OMÏ VAJRA VÌHÏ.

Quy mệnh mười phương Chính Đẳng Giác

Diệu Pháp tối thắng, chúng Bồ Tát

Dùng Nghiệp thanh tịnh Thân Khẩu Ý

Ân cần chắp tay cung kính lễ.

Vô thủy luân hồi trong các Hữu (Mọi cõi)

Nghiệp Thân Khẩu Ý đã sinh tội

Như Phật Bồ Tát đã sám hối

Nay con trần sám cũng như vậy.

- Trong Hạnh Nguyện, Chư Phật Bồ Tát

Ba Nghiệp Kim Cương nơi sinh phước

Duyên Giác, Thanh Văn với Hữu Tình

Gom chứa căn lành, tùy hỷ hết

- Tất cả Thế Đăng ngồi Đạo Trường

Hé mở mắt Giác soi ba Hữu

Nay con quỳ gối ân cần thỉnh

Chuyển bánh xe Pháp Diệu Vô thượng.

- Bao nhiêu Như Lai, chủ Tam Giới

Bậc đến Vô Dư Bát Niết Bàn

Con đều khuyến thỉnh khiến trụ lâu.

Chẳng bỏ Bi nguyện cứu thế gian.

- Phước: Sám Hối, Tùy Hỷ, Khuyến Thỉnh.

Nguyện con chẳng mất Tâm Bồ Đề.

Chư Phật Bồ Tát trong Diệu Chúng

Thường làm bạn lành chẳng chán bỏ

Lìa nơi tám nạn, sinh không nạn

Túc Mệnh Trụ Trí Tướng nghiêm thân.

Mau lìa ngu mê đủ Bi Trí

Đều hay mãn túc Ba La Mật.

Giàu, vui, sung túc sinh Thắng Tộc

Quyến thuộc rộng nhiều thường thịnh vượng.

Bốn Vô Ngại Biện, mười Tự Tại

Sáu Thông, các Thiền đều viên mãn.

Như Kim Cương Tràng (Vajra Ketu) với Phổ Hiền

Nguyện tán hồi hướng cũng như vậy.

- Hành Giả nguyện rộng lớn

Tiếp nên phát Thắng Tâm

Nguyện tất cả Hữu Tình

Nơi Như Lai xưng tán

Thế Gian, Xuất Thế Gian

Mau thành Thắng Tất Địa.

Hợp chưởng Chân Ngôn là:

“Án – Tát phộc đát tha nga đá, thương tất đá – tát phộc tát đát_phộc nẫm, tát phộc tất đà dược, tam bá nễ_diễm đam, đát tha nga đá thất_tả điïa để sắt_xá đam”

屹楠 凹卡丫凹 奸帆賌 屹楠 屹班觡 屹楠 帆益兆 戌扔渰趑 凹卡丫凹瘕囚凸沰左

* OMÏ – SARVA TATHÀGATA  SAMÏSITÀHÏ – SARVA SATVÀNÀMÏ SARVA  SIDDHAYAHÏ, SAMPADYATNÀ, TATHÀGATA (SCA  ADHITISÏTÏANÀ

Ma ( _ MA) Tra (_ TÏ) ở hai mắt (phải, trái)

Nên quán là Nhật Nguyệt

Hai tay Kim Cương Quyền

Đều đặt ở cạnh eo

Nhìn khắp Phật trong Không.

Chư Phật đều vui vẻ.

Bao nhiêu nhóm hương, hoa

Với vật cùng dường khác.

Nhân mắt này nhìn ngắm

Trừ dơ thành thanh tĩnh

Tịch Trừ thành Kết Giới.

Chân Ngôn là: “Án – phộc nhật_la niết_lị sắt_trí ma tra”

向忝 呠泏 亙誆

* OMÏ VAJRA DRÏSÏTÏI MATÏ

Phước Trí chắp hai vũ (chắp hai tay lại)

Mười độ (mười ngón tay) giao phần đầu.

Gọi là Kim Cương Chưởng (Vajra Jàli)

Đầu của tất cả Ấn.

Chân Ngôn là: “Án – phộc nhật_la nhạ thể”

向忝仄印

* OMÏ – VAJRA JÀLI

Tức Kim Cương Chưởng ấy

Mười Độ (10 ngón tay)kết làm Quyền

Gọi là Kim Cương Phộc (Vajra Bandha)

Hay giải kết, khiến buộc.

Chân Ngôn là: “Án – phộc nhật_la mãn đà”

向介向神

* OMÏ – VAJRA BANDHA.

Liền dùng Kim Cương Phộc

Hay Tịnh Thức Thứ Tám (Alàya vijnõàna)

Cũng trừ giống (chủng) tạp nhiễm.

Hai chữ Đát_La (_ TRÀ) Tra ( _ TÏ)

Tưởng đặt ở hai vú

Hai Vũ (2 tay) Kim Cương Phộc

Kéo mở như trục cửa

Chân Ngôn là:” Aùn_ Phộc nhật-la, mãn đà, đát-la tra”

向忝向神 泣誆

* OMÏ _ VAJRA  BANDHA  TRÀTÏ

Liền dùng Kim Cương Phộc

Co Thiền Trí (2 ngón cái) vào chưởng.

Khoảng Đàn Tuệ (2 ngón út) Giới Phương (2 ngón vô danh)

Tưởng Triệu Trí Vô Lậu.

Nhập vào trong Tàng Thức.

Chân Ngôn là: “Án – phộc nhật_la phệ xả, ác”

向忝 狣甩在

* OMÏ – VAJRA  AVI(SA  AHÏ

Liền dùng Ấn Tướng trước

Tiến Lực (2 ngón trỏ) vịn Thiền Trí (2 ngón cái)

Đem phụ nơi Tâm Môn (cửa trái tim)

Trí Vô Lậu kiên cố

Chân Ngôn là: “Án – phộc nhật_la mẫu sắt_trí, noan”

向忝觜泏

* OMÏ – VAJRA MUSÏTÏI VAMÏ

Hai vũ (2 tay) Kim Cương Phộc.

Nhẫn Nguyệt (2 ngón giữa) cứng như kim.

Vừa tụng Chân Ngôn xong.

Tự thân thành Phổ Hiền

Ngồi ở trên vành trăng

Thân; trước quán Phổ Hiền

Chân Ngôn là: “Án – tam ma gia, tát_dát_noan”

屹亙伏

* OMÏ – SAMAYA  STVAMÏ

Hành Giả tiếp nên kết

Đại Thệ Chân Thật Khế

Hai vũ Kim Cương Phộc

Thẳng Đàn Tuệ (2 ngón út) Thiền Trí (2 ngón cái)

Nhẫn Nguyện (2 ngón giữa) giao trong chưởng

Khiến mặt ngón hợp nhau.

Đem hai độ (2 ngón tay) khắc tim.

Gọi là Đại Bi Tiễn (Mũi tên Đại Bi)

Dùng bắn Tâm chán lìa (yểm ly)

Tam Muội Gia Cực Hỷ

Cảnh giác Bản Thệ Nguyện.

Chân Ngôn là: “Án – Tam ma gia, hộc – Tố đát la tát_đát_noan”

屹亙伏 鉏先凹

* OMÏ – SAMAYA HOHÏ  SURATA  STVAMÏ

Hành Giả tiếp nên kết

Giáng Tam Thế Đại Ấn

Hai vũ(2 bàn tay)  Phẫn Nộ Quyền

Đàn Tuệ (2 ngón út) móc kết lương.

Tiến Lực (2 ngón trỏ) cứng hai lưng.

Thân tưởng Phẫn Nộ Vương (Krodha Ràja)

Tám tay với bốn mặt

Cười giận, hình đáng sợ.

Bốn nanh, thân rực lửa

Co chân phải, thẳng (chân) trái.

Đạp Đại Thiên (Mahà devi) với Hậu (Uma  phi)

Gằn tiếng, tụng Chân Ngôn.

Xoay chuyển ở mười phương.

Chuyển trái là Tịch Trừ,

Chuyển phải là Kết Giới.

Chân Ngôn là: “Án_Tốn bà nãnh, Tốn bà nãnh hồng _ ngật lị hạ noa, ngật lị hạ noa, hồng ngật lị hạ noa bá dã, Hồng_ A nẵng dã, Hộc Bà nga noan, phộc nhập la, Hồng phát tra”.

鉏帎 市鉏帎嫟 鉎谼鉎谼嫟 鉎谼扔伏 玅巧伏 矛丫圳 向忝   民誆

*) OMÏ SUMBHA  NISUMBHA  HÙMÏ _GRÏHNÏA GRÏHNÏA HÙMÏ _ GRÏHNÏA PAYA HÙMÏ_ ÀNAYA HOHÏ BHAGAVAMÏ VAJRA HÙMÏ PHATÏ.   

.

Tiếp kết Kim Cương Liên

Hai vũ(2 tay) Kim Cương Phộc

Thẳng Đàn Tuệ(hai ngón út) Thiền Trí(hai ngón cái)

Tam Muội Gia Liên Hoa

Được thành Liên Hoa Bộ

Chủ Tể của Chuyển Luân

Chân Ngôn là:”ÁN – Phộc nhật la, bát nột ma, tam ma dã, tát đát noan”

向忝扔痧 屹亙伏

*OMÏ – VAJRA PADMA  SAMAYA  STVAMÏ

Trong Thức A Lại Gia

Phản ngược chủng Bồ Đề

Tiếp kết Pháp Luân Ấn

Tồi phá Luân Yểm Ly

Tức Liên Hoa Ấn trước

Đàn Tuệ(hai ngón út) giao thẳng cứng

Kéo đẩy ở tim mình

Liền diệt Chủng Nhị Thừa

 Chân Ngôn là: “Hồng – Tra chỉ sa phổ tra dã, ma hạ vĩ la nga, phộc nhật lam, phộc nhật la đà la, tát đế duệ nẵng thá”.

巴趏 厖巴伏 亙扣 合全丫 向怪 向忝 屹抖 巧比

*HÙMÏ TÏAKKI SPHOTÏAYA – MAHÀ VIRÀGA VAJRAMÏ VAJRADHÀRA  SATYE NATÏHAHÏ.

Tiếp kết Đại Dục Ấn

Hai vũ (2 tay) Kim Cương Phộc

Thiền (ngón cái phải) vào hổ khẩu Trí  (ngón cái trái)

Chân Ngôn là:” ÁN – Tố la đá, phộc nhật lam, nhược, hồng, noan, hốc – tát ma gia tát đát noan”

鉏先凹 向怪  屹亙伏

*OMÏ – SURATA VAJRAMÏ – JAHÏ HÙMÏ VAMÏ HOHÏ – SAMAYA STVAMÏ.

Đại Lạc Bất Không Thân

Ấn khế giống như trên

Nguyện khắp các Hữu Tình

Mau chứng Như Lai Địa (Tathàgata Bhùmi)

Người Tu hành Du Già

Tự thành Trí Đại Nhiễm

Mãn Đại Dục Bồ Đề

Viên thành chủng Đại Bi

Chân Ngôn là: “ÁN – Ma hạ tố khư, phộc nhật lam sa đà dã – Tát phộc tát đát phệ tỳ dữu – Nhược, hồng, noan, Hốc”

亙扣 鉏几 向怪 州叻伏 屹楠 屹珞言

*OMÏ – MAHÀ SUKHA VAJRAMÏ SÀDHAYA – SARVA  SATVEBHYAHÏ – JAHÏ HÙMÏ VAMÏ HOHÏ.

Tiếp kết Câu Triệu Ấn

Hai vũ(2 tay) Kim Cương Phộc

Duỗi Nhẫn Nguyện (hai ngón giữa) như Kim

Co Tiến Lực (hai ngón trỏ) như câu (móc câu)

Khởi Tâm Đại Bi Mẫn

Đến, đi mà quán tưởng

Triệu các tội Hữu Tình

Ba nẽo ác thân mình

Triệu mọi tội vào chưởng (lòng bàn tay)

Màu đen như sương mù

Đa số là hình Quỷ

Chân Ngôn là: “ÁN – Tát phộc bá ba, ca lật sái noa vĩ thú đà nẵng, phộc nhật la tát đát phộc, tam ma dã, Hồng nhược”

屹楠 扒扔一溶仕 合夸叻巧 向忝屹玆 屹亙伏

*OMÏ -  SARVA PÀPA AKARSÏANÏA  VI‘SODHANA VAJRASATVA  SAMAYA – HÙMÏ  JAHÏ

Tiếp kết Tồi Tội Ấn

Tám Độ (tám ngón tay) cùng cài trong

Nhẫn Nguyện (hai ngón giữa) dựng như trước

Nên quán Chày Độc Cổ

Cần quán thân tướng mình

Biến thành Giáng Tam Thế (Trailokya Vijaya)

Gằn tiếng tụng Chân Ngôn

Nội tâm khởi Từ Bi

Nhẫn Nguyện(hai ngón giữa) vỗ ba lần

Phá các tội Hữu Tình

Đều tịnh trừ ba ác

Chân Ngôn là: “ÁN – Phộc nhật la bá ni, vĩ sa phổ tra dã- Tát phộc bá dã mãn đà nẵng ninh – Bát la mỗ ngật sái dã- tát phộc bá ba nga để tỳ dược – Tát phộc tát đát phộc – Tát phộc đát tha nga đá, phộc nhật la tam ma dã, hồng đát la tra”.

向忝扒仗 合厘巴伏 屹湱 扒扔 向盍左市 盲伕 屹楠 扒伏 屹楠 屹班 屹湱 凹卡丫凹 向忝 屹亙伏 氛誆

·        OMÏ  - VAJRAPÀNÏI VISPHOTÏAYA   SARVA PÀPA BANDHANÀNI  PRAMOKSÏÀYA  SARVA  PÀYAGATEBHYAHÏ  SARVA SATVA – SARVA TATHÀGATA VAJRA SAMAYA HÙMÏ  TRATÏ.

Tiếp nên tĩnh nghiệp chướng

Khiến diệt nghiệp quyết định

Hai vũ (2 tay) Kim Cương Chưởng

Tiến Lực (hai ngón trỏ) co lóng hai

Thiền Trí (hai ngón cái) đè hai độ (hai ngón trỏ)

Kết Nghiệp Chướng Trừ này

Chân Ngôn là: “ ÁN – Phộc nhật la yết la ma, vĩ thú đà dã – Tát phộc phộc la noa ninh, một đà tát đế duệ nẵng, tam ma dã, Hồng”

向忝一猣 合夸盍伏 屹楠 狣向先仕市 后益 屹芒巧 屹亙伏

*OMÏ – VAJRA KARMA VI‘SUDDHÀYA  SARVA  AVARANÏANI _ BUDDHA  SATYENA  SAMAYA  HÙMÏ.

Tiếp thành Tâm Bồ Đề

Khiến ta người viên mãn

Liền như Liên Hoa Khế 

Dựng Đàn Tuệ (hai ngón út) Thiền Trí (hai ngón cái)

Đặt bên trái đỉnh đầu

Chân Ngôn là: “ÁN – Tán nại lỗ đa lê, tam mãn đá bà nại la chỉ la ni, ma hạ phộc nhật lị ni, hồng”

弋趍柰刑 屹亙寒矛治 丁先仗 亙扣 向忝仗

*OMÏ – CANDRA UTTARE  SAMANTABHADRA KIRANÏI – MAHÀ VAJRINÏI HÙMÏ.

Vận tâm các Hữu Tình

Trên trăng, uy Như Lai

Mau thành như Phổ Hiền

Kinh Du Già đã nói

Nên kết Già Phu Tọa

Chẳng lay động chi tiết

Nên kết Ấn Đẳng Trì

Hai vũ(2 tay) Kim Cương Phộc

Ngữa đặt ở dưới rốn

Thẳng thân đừng lay động

Lưỡi trụ trên nóc họng

Ngưng thở khiến vi tế (nhỏ nhiệm)

Đế quán (chân thành quán) các Pháp Tính

Đều do ở tâm mình 

Phiền Não, Tùy Phiền Não

Nhóm: Uẩn, Giới, các Xứ

Đều như huyễn, dương diệm (ảo ảnh do bóng nắng)

Như thành Càn Đạt Bà

Cũng như vòng lửa xoay

Như tiếng dội trong hang

Như vậy Đế Quán xong

Chẳng thấy ở thân tâm

Trụ tịch diệt bình đẳng

Cứu cánh chân thật Trí

Liền quán trong Hư Không

Chư Phật như hạt mè

Tràn đầy Hư Không Giới

Tưởng thân chứng Thập Địa

Trụ ở bờ như Chân (như Chân Tế)

Các Như Lai trong Không

Búng tay rồi cảnh giác

Nói rằng: Thiện Nam Tử!

Nơi sở chướng của ngươi

Là Nhất Đạo thanh tĩnh

Kim Cương dụ Tam Muội

Với đẳng Tát Bà Nhược (Sarva jnõa – Nhất Thiết Trí)

Còn chưa thể chứng biết

Đừng cho đây là đủ

Nên mãn túc phổ Hiền

Mới thành Tối Chánh Giác

Thân tâm chẳng lay động

Trong Định, lễ chư Phật

Chân Ngôn là:” ÁN – Tát phộc đát tha nga đá, bá ná mãn na nẫm, ca lỗ nhĩ”

屹楠 凹卡丫凹 扒叨 向刡觡 一刎亦

*OMÏ – SARVA TATHÀGATA  PÀDA VANDANAMÏ KARA UMI.

Hành Giả nghe cảnh giác

Trong Định. lễ khắp xong

Nguyện xin các Như Lai

Chỉ con nơi Sở Hành

Chư Phật cùng bảo rằng

Ngươi nên quán tự tâm (tâm của mình)

Đã nghe lời ấy xong

Như giáo quán tâm mình

Trụ lâu, chân thành quán (đế quán sát)

Chẳng thấy tướng tâm mình

Lại tưởng lễ chân Phật

Bạch rằng: Tối thắng Tôn

Con chẳng thấy tâm mình

Tâm này tướng thế nào?

Chư Phật đều bảo rằng

Tướng tâm khó đo lường

Trao cho Tâm Chân Ngôn

Liền tụng:Triệt Tâm Minh (bài chú làm cho tâm sáng suốt thông đạt)

Quán Tâm như vành trăng

Như ở trong sương mù

Đế quán sát Như Lý

Chân Ngôn là: “ÁN – Tức đá bát la để vị đạm ca lỗ nhĩ”

才柰 盲凸吒尼 一刎亦

OMÏ – CITTA  PRATIVEDHAMÏ  KARA UMI

Tạng Thức vốn chẳng nhiễm

Thanh tịnh không hoen ố

Lâu ngày gom Phước Trí

Ví như vành trăng trong

Không thể cũng không việc

Liền nói chẳng là Trăng

Do đủ Phước Trí nên

Tâm mình như trăng đầy

Tâm mừng rỡ vui vẻ

Lại bạch: Các Thế Tôn!

Con đã thấy tâm mình

Thanh tịnh như trăng đầy

Lìa các phiền não cấu (bụi nhơ phiền não)

Nhóm Năng Chấp, Sở Chấp

Chư Phật đều bảo rằng:

Tâm ngươi vốn như vậy

Vì khách trần che lấp

Tâm Bồ Đề làTịnh

Ngươi quán vành Trăng trong

Được chứng tâm Bồ Đề

Truyền Tâm Chân Ngôn này

Mật tụng mà quán sát

Chân Ngôn là: “ÁN – Mạo địa tức đá một đát ba na dã nhĩ”

回囚才柰觜瘑叨 仲亦

OMÏ – BODHICITTAM  UTPÀDA  YÀMI

Hay khiến vành trăng tim

Tròn đầy hiển sáng rực